Dạo gần đây, từ ngữ trái phiếu đang xuất hiện ngày càng nhiều trên có phương tiện thông tin. Vậy trái phiếu là gì mà được nhiều người quan tâm đến vậy? Tất cả sẽ được thông tin đến các bạn một cách chi tiết nhất qua bài viết ngay sau đây!

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu được xem như chứng nhận nghĩa vụ nợ mà người phát hành trái phiếu phải trả cho người đang sở hữu trái phiếu. Được quy định một khoản tiền cụ thể thể hiện mệnh giá của trái phiếu. Được xác định trong một khoản thời gian nhất định cùng mức lợi tức nhất định. Người phát hành ở đây có thể là doanh nghiệp, chính phủ hay một tổ chức chính quyền như Kho bạc nhà nước.

Trái phiếu chính phủ được xem là an toàn nhất.
Trái phiếu chính phủ được xem là an toàn nhất.

Tên gọi của trái phiếu được phát hành bởi doanh nghiệp là trái phiếu doanh nghiệp. Trái phiếu được phát hành bởi chính quyền có tên là công trái hoặc trái phiếu chính phủ. Cuối cùng, trái phiếu được phát hành bởi tổ chức chính quyền thì được gọi là trái phiếu kho bạc. Những người mua trái phiếu được gọi là trái chủ có thể là cá nhân, doanh nghiệp hoặc chính phủ.

Người mua trái phiếu, hay trái chủ, có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp hoặc chính phủ. Tên của trái chủ sẽ được ghi trên trái phiếu ghi danh và không ghi trên trái phiếu vô danh. Thông thường, các trái chủ cho nhà phát hành vay. Trái chủ sẽ không chịu trách nhiệm về kết quả sử dụng khoản vốn vay. Nhà phát hành bắt buộc phải thanh toán theo cam kết nợ đã được cam kết trong hợp đồng vay vốn.

Đặc điểm của trái phiếu

Trái phiếu sẽ mang lại nguồn thu chính là tiền lãi.
Trái phiếu sẽ mang lại nguồn thu chính là tiền lãi.
  • Trái phiếu sẽ mang lại nguồn thu chính là tiền lãi. Khoản thu này chính là khoản thu cố định thường kỳ. Thông thường, khoản thu này sẽ hoàn toàn không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của nhà phát hành trái phiếu.
  • Về bản chất, trái phiếu không xa lạ gì cả, đây chính là phần chứng khoán nợ. Chính vì thế, trong trường hợp mà công ty, nhà phát hành bị giải thể, phá sản thì vẫn phải thanh toán khoản vay. Trước hết phải thanh toán cho những người đang nắm giữ trái phiếu bằng cổ phần của công ty như một nghĩa vụ, trách nhiệm bắt buộc thực hiện.
  • Sau khi đã giải quyết xong khoản trái phiếu mới thanh toán cho các cổ đông còn lại.

Đặc trưng của trái phiếu

Giá trị danh nghĩa của trái phiếu (mệnh giá trái phiếu) sẽ được khi trên trái phiếu. Giá trị này chính là số vốn gốc. Căn cứ để xác định số lợi tức vay mà người phát hành phải trả cho trái chủ.

Lãi suất danh nghĩa: Là phần lãi suất trái phiếu được ghi trên trái phiếu hoặc người phát hành công bố. Phần lãi suất này được xác định bởi tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá của trái phiếu.

Thời hạn của trái phiếu được tính trong khoảng thời gian từ ngày phát hành trái phiếu đến ngày người phát hành hoàn trả vốn lần cuối. Trái phiếu trung hạn có thời hạn 1-5 năm, trái phiếu dài hạn có thời hạn từ 5 năm trở lên.

Kỳ trả lãi là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu. Lãi suất trái phiếu thông thường sẽ được xác định theo năm. Tuy nhiên việc trả lãi thường sẽ trả 2 năm một lần.

Giá phát hành được biết là mức giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành. Giá phát hành sẽ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của mệnh giá trái phiếu. Tùy theo tình hình của thị trường và của người phát hành thì mức giá phát hành sẽ được xác định phù hợp nhất.

Phân loại trái phiếu

Trái phiếu thường sẽ được phân loại nhớ vào 5 tiêu chí khác nhau. Các tiêu chí đó chính là: Người phát hành, lợi tức, mức độ đảm bảo thanh toán, hình thức và tính chất trái phiếu.

Phân loại theo người phát hành

  • Trái phiếu của Chính phủ: Nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Chính phủ, Chính phủ phát hành trái phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trong dân và các tổ chức kinh tế, xã hội. Đây là loại chứng khoán ít rủi ro nhất.
  • Trái phiếu của doanh nghiệp: Nhằm tăng nguồn vốn hoạt động, những doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn sẽ phát hành các trái phiếu này. Loại trái phiếu có nhiều loại, cực đa dạng.
  • Trái phiếu của ngân hàng và các tổ chức tài chính: Tương tự như trái phiếu của doanh nghiệp. Trái phiếu của ngân hàng và các tổ chức tài chính được phát hành để tăng nguồn vốn hoạt động.

Phân loại theo lợi tức trái phiếu

  • Trái phiếu có lãi suất cố định: Là loại trái phiếu có lợi tức được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) cố định. Thông thường sẽ được tính theo mệnh giá của trái phiếu
  • Trái phiếu có lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi): Là loại trái phiếu có lợi tức được trả giữa các kỳ hạn khác nhau và được tính theo một lãi suất biến đổi của lãi suất tham chiếu.
  • Trái phiếu có lãi suất bằng không: Là loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi. Tuy nhiên sẽ được mua với mức giá thấp hơn mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả lãi bằng mệnh giá khi trái phiếu đó được đáo hạn.

Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành

  • Trái phiếu bảo đảm: Là loại trái phiếu mà người phát hành dùng một tài sản có giá trị làm vật đảm bảo để được phát hành. Khi nhà phát hành mất khả năng thanh toán, thì trái chủ có quyền thu và bán tài sản đó để thu hồi lại số tiền người phát hành còn nợ. Trái phiếu bảo đảm bao gồm: Trái phiếu có tài sản cầm cố và trái phiếu bảo đảm bằng chứng khoán ký quỹ.
  • Trái phiếu không bảo đảm: Là loại trái phiếu phát hành không có tài sản làm vật bảo đảm. Chỉ dùng uy tín của người phát hành để bảo đảm cho trái phiếu được phát hành.

Phân loại dựa vào hình thức trái phiếu

  • Trái phiếu vô danh: Là loại trái phiếu không ghi tên của người mua và trong sổ sách của người phát hành. Trái chủ là người được hưởng quyền lợi.
  • Trái phiếu ghi danh: Là loại trái phiếu có ghi tên của người mua và trong sổ sách của người phát hành. Trái chủ vẫn là người được hưởng quyền lợi đương nhiên.

Phân loại dựa vào tính chất trái phiếu

  • Trái phiếu có thể chuyển đổi: Là loại trái phiếu của công ty cổ phần mà trái chủ được quyền chuyển sang cổ phiếu của công ty đó. Việc này được quy định cụ thể về thời gian và tỷ lệ khi mua trái phiếu.
  • Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu: Là loại trái phiếu có kèm theo phiếu cho phép trái chủ được quyền mua một số lượng nhất định cổ phiếu của công ty.
  • Trái phiếu có thể mua lại: Là loại trái phiếu cho phép nhà phát hành được quyền mua lại một phần hay toàn bộ trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán.

Đặc tính cơ bản của trái phiếu

Khác với cổ phiếu, trái phiếu có thể thay đổi dựa theo khế ước. Mỗi đợt phát hành trái phiếu sẽ khác nhau. Đặc biệt có 6 đặc tính quan trọng của trái phiếu cần phải xem xét đến khi phát hành trái phiếu.

Đáo hạn

Thông thường, ngày đáo hạn của trái phiếu được xác định là ngày mà khoản vay gốc (principal), giá trị của trái phiếu được thanh toán cho các trái chủ. Và lúc này, nghĩa vụ phải trả trái phiếu của công ty sẽ chấm dứt.

Bảo đảm hay không bảo đảm

Mỗi trái phiếu có thể được xác định là bảo đảm hoặc không bảo đảm. Tên của trái phiếu không được bảo đảm sẽ là trái khoán (debenture). Mọi hành động trả lãi hay trả nợ gốc chỉ được bảo đảm bằng uy tín của nhà phát hành nên trái phiếu đó.Trong trường hợp công ty kinh doanh thua lỗ,  không thành công thì trái chủ nhận về rất ít so với khoản đầu tư ban đầu.

Trái phiếu bảo đảm thì sẽ ngược lại. Tài sản đã được cam kết cụ thể ngay từ ban đầu nếu công ty không trả được nghĩa vụ nợ của mình. Không trả lại được nợ thì tài sản cam kết sẽ thuộc về trái chủ.

Ưu đãi thanh khoản (Liquidation Preference)

Khi một công ty phá sản, công ty đó sẽ trả lại tiền cho các nhà đầu tư theo một thứ tự cụ thể khi tất toán nợ. Đầu tiên công ty phải thanh toán phần nợ trái phiếu trước. Tiếp theo công ty mới tiến hành trả tiền cho các nhà đầu tư sau khi đã bán hết tất cả tài sản của mình. Nợ cao cấp (senior debt) được trả trước, sau đó là nợ thứ cấp ( subordinated debt) và phần còn lại sẽ là phần được dành cho các cổ đông.

Trái tức (Coupon)

Trái tức là số tiền lãi phải trả cho người sở hữu trái phiếu, thông thường  hàng năm hoặc nửa năm một lần. Dạo gần đây thì phần trái tức này được trả 2 năm một lần.

Trạng thái Thuế ( Tax Status)

Phần lớn trái phiếu do công ty phát hành là các khoản đầu tư phải chịu thuế. Tuy nhiên trong số các khoản đầu tư phải chịu thuế vẫn có một số trái phiếu chính phủ và trái phiếu địa phương (municipal bond) được miễn thuế. Đây chính là những thu nhập và vốn có được nhờ trái phiếu không phải chịu thuế thông thường của nhà nước hoặc địa phương.

Quyền mua lại trái phiếu trước khi đáo hạn (Callability)

Một số trái phiếu có thể được thanh toán bởi công ty phát hành trước thời gian đáo hạn. Điều kiện để được thanh toán trước đáo hạn là phải có một điều khoản lệnh gọi (call provision). Nếu không có lệnh gọi này thì sẽ không thể được thanh toán sớm hơn, theo sự lựa chọn của công ty, thường là cao hơn một chút so với giá danh nghĩa.

Đầu tư trái phiếu và lợi nhuận của đầu tư trái phiếu

Lợi ích của đầu tư trái phiếu.
Lợi ích của đầu tư trái phiếu.

Đầu tư trái phiếu chính là việc thực hiện một giao dịch cho vay mà  người đầu tư trái phiếu chính là người cho vay. Còn người phát hành trái phiếu sẽ là người đi vay. Nhà phát hành lúc này có nghĩa vụ thanh toán cho các trái chủ ( người đầu tư trái phiếu) các khoản cam kết nợ trong hợp đồng. Đây là một công cụ để tạo ra thu nhập cao. Đầu tư trái phiếu an toàn hơn rất nhiều so với việc đầu tư cổ phiếu.

Lợi tức trái phiếu (Bond Yield)

Lợi tức trái phiếu chính là tập hợp tất cả các phương pháp tính lợi nhuận. Lợi tức đến ngày đáo hạn ( yield to maturity) là thông số sẽ được sử dụng thường xuyên nhất. Bên cạnh đó, việc hiểu một số phương thức tính lợi nhuận khác cũng rất quan trọng trong vài tình huống nhất định.

Lợi tức đáo hạn (YTM)

Lợi tức đáo hạn (YTM) là thông số lợi nhuận phổ biến nhất. Lợi tức này sẽ tính toán xem nếu trái phiếu được giữ lại đến kỳ đáo hạn và tất cả trái tức được tái đầu tư ở tỉ lệ YTM thì mức lãi của trái phiếu thu được sẽ là bao nhiêu. Do các trái tức gần như không được tái đầu tư ở cùng một mức nên phần lợi nhuận thực sự của các nhà đầu tư sẽ khó có thể nhau.

Tính toán lợi tức đáo hạn bằng tay sẽ mất nhiều thời gian vì vậy cách tốt nhất là sử dụng công thức Excel ‘s Rate hoặc YIELDMAT (Excel 2007). Chức năng đơn giản này lúc nào cũng có sẵn trên máy tính tài chính.

Lợi tức hiện tại (Current Yield)

Lợi tức hiện tại có thể dùng để so sánh thu nhập lãi của trái phiếu với thu nhập cổ tức của cổ phiếu. Lợi tức này được tính bằng cách chia  lượng trái tức hàng năm theo giá hiện hành của trái phiếu. Phần lợi tức này chỉ là một phần lợi nhuận thu nhập nên sẽ không được tính khoản thu vốn hoặc lỗ có thể phát sinh. Như vậy, với các nhà đầu tư chỉ quan tâm đến thu nhập hiện tại, lợi nhuận này là hữu ích nhất.

Lợi tức danh nghĩa (Nominal Yield)

Lợi tức danh nghĩa của trái phiếu chỉ đơn giản là phần trăm lãi suất được trả cho trái phiếu định kỳ. Nó được tính bằng cách chia khoản tiền thanh toán trái tức hàng năm theo mệnh giá của trái phiếu. Phần lợi tức danh nghĩa sẽ không ước tính lợi nhuận một cách chính xác trừ khi giá trái phiếu hiện hành tương đương với mệnh giá của nó. Do đó, lợi tức danh nghĩa chỉ được sử dụng để tính toán các khoản lợi nhuận khác.

Lợi suất thu hồi (YTC)

Một trái phiếu hoàn trả tùy ý sẽ luôn luôn có khả năng được mua lại trước ngày đáo hạn. Các nhà đầu tư nhận thấy rằng lợi tức tăng cao hơn một chút nếu trái phiếu đã mua lại được thanh toán ở mức ưu đãi.

Một nhà đầu tư có trái phiếu như vậy có thể muốn biết xem lợi tức sẽ thế nào nếu trái phiếu được mua lại vào ngày nào đó. Từ đó, nhà đầu tư sẽ quyết định xem rủi ro trả trước có đáng hay không. Cách dễ nhất để tính toán lợi tức là sử dụng phương trình Excel’ Yield hay IRR trong Excel, hoặc máy tính tài chính.

Lợi tức thực nhận (Realized Yield)

Lợi tức thực nhận của một trái phiếu nên được tính toán nếu nhà đầu tư có kế hoạch giữ trái phiếu chỉ trong một thời gian nhất định, chứ không phải đến ngày đáo hạn. Nếu có trường hợp đó, nhà đầu tư sẽ phải bán phần trái phiếu. Lúc này, phần giá bán trái phiếu trong tương lai cũng phải được dự tính.

Bởi vì giá trong tương lai rất khó dự đoán, cách tính lợi tức này chỉ là ước tính lợi nhuận. Cách tính lợi tức tốt nhất nên được thực hiện bằng cách sử dụng hàm YIELD hay IRR của Excel, hoặc sử dụng máy tính tài chính.

Những thông tin đầy đủ nhất về trái phiếu là gì đã được giới thiệu cho bạn. Sau khi đọc bài viết các bạn sẽ hiểu hơn về trái phiếu và các thông tin liên quan đến trái phiếu. Mong rằng những thông này sẽ hữu ích đối với các bạn.